Hộp 3 vỉ x 10 viên (vỉ nhôm – PVC);
Hộp 6 vỉ x 10 viên (vỉ nhôm – PVC);
Hộp 10 vỉ x 10 viên (vỉ nhôm – PVC);
Chai 60 viên (chai nhựa HDPE);
Chai 100 viên (chai nhựa HDPE).
Hộp 3 vỉ x 10 viên (vỉ nhôm – PVC);
Hộp 6 vỉ x 10 viên (vỉ nhôm – PVC);
Hộp 10 vỉ x 10 viên (vỉ nhôm – PVC);
Chai 60 viên (chai nhựa HDPE);
Chai 100 viên (chai nhựa HDPE).
Mỗi viên chứa:
Thành phần dược chất:
Piracetam 400 mg
Cinnarizin 25 mg
Thành phần tá dược: lactose monohydrat, microcrystallin cellulose (M102), natri lauryl sulfat, colloidal silicon dioxide, magnesi stearat.
Suy mạch máu não mạn tính và tiềm ẩn do xơ vữa và tăng huyết áp động mạch, đột quỵ do thiếu máu cục bộ và tình trạng sau đột quỵ. Suy não sau chấn thương (giai đoạn sau chấn động não hoặc tổn thương não nhẹ) Bệnh não (tổn thương não) có nguồn gốc khác nhau. Bệnh lý mê đạo (chóng mặt, ù tai, buồn nôn, nôn, rung giật nhãn cầu). Hội chứng Meniere (tổn thương hệ thống tiền đình). Hội chứng tâm thần - thực thể dẫn đến rối loạn trí nhớ và các chức năng nhận thức khác. Dự phòng chứng đau nửa đầu và say tàu xe.
Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút).
Đột quỵ do xuất huyết.
Người lớn: 1 – 2 viên/lần x 3 lần/ngày trong 1 – 3 tháng, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh.
Trẻ em trên 5 tuổi: 1 viên/lần x 1 – 2 lần/ngày.
Không sử dụng cho trẻ em dưới 5 tuổi.
Bệnh nhân suy thận:
Hệ số thanh thải creatinin 60 – 40 ml/phút, nồng độ creatinin huyết thanh 1,25 – 1,70 mg/100ml: 1/2 liều bình thường.
Hệ số thanh thải creatinin 40 – 20 ml/phút, nồng độ creatinin huyết thanh 1,7 – 3,0 mg/100 ml: 1/4 liều bình thường.
Không dùng thuốc liên tục quá 3 tháng.
Điều trị và hỗ trợ cải thiện các rối loạn thần kinh và nhận thức do bệnh lý mạch máu não, chấn thương não, bệnh não, bệnh lý tiền đình, hội chứng tâm thần – thực thể; đồng thời dự phòng đau đầu và say tàu xe. Dự phòng chứng đau nửa đầu và say tàu xe.
Hướng thần kinh
Hỗ trợ điều trị suy giảm nhận thức, bệnh lý thần kinh mạn tính ở người cao tuổi, chóng mặt, giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não Điều trị chứng khó đọc ở trẻ em.